Hé lộ bảng xếp hạng “Thị thực vàng” quyền lực nhất thế giới năm 2019

Hiện nay,  các chương trình đầu tư định cư đang hoạt động tại hơn 20 quốc gia trên toàn cầu. Trong đó có Hoa Kỳ và Canada là hai chương trình lâu đời nhất kể từ những năm 1990. Thị thực vàng thu hút khoảng 10 tỷ đô la mỗi năm. 

Phía đơn vị Best Citizenships đã thiết kế mô hình Points based scoring (PBS) gồm 10 chỉ số xếp hạng quan trọng nhất để tính điểm và xếp hạng các chương trình đầu tư định cư.

Bảng xếp hạng Golden Visa 2019
  • Hy Lạp đạt vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng Golden visa 2019. Hy Lạp đạt 84 điểm trên 100
  • Malta chiếm vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng.
  • Ireland ở vị trí thứ ba với điểm số cao nhất về giáo dục, chăm sóc sức khỏe và chỉ số phát triển con người.
  • EB-5 của Mỹ và Bồ Đào Nha chiếm vị trí thứ tư trong bảng xếp hạng. 
  • Úc và Canada chiếm vị trí thứ năm trong bảng xếp hạng: Úc, Canada do ngưỡng đầu tư cao

Tiêu chí xếp hạngCó 10 tiêu chí trong thang điểm đánh giá PBS, với mỗi tiêu chí được gán 10 điểm, tổng cộng sẽ là 100 điểm.

  • Mức đầu tư tối thiểu – Mức đầu tư yêu cầu càng phải chăng thì quốc gia đó càng có thêm điểm ở mục này.
  • Thời gian xử lý – Nhiều người đầu tư mong muốn hồ sơ được xử lý sớm, để đạt được quyền lợi định cư.
    Vương quốc Anh có thời gian xử lý nhanh nhất. Mỹ có thời gian chờ đợi khá lâu do tồn đọng đơn đăng ký, vì quá đông người tham gia. Canada thì cũng ấn định hạn ngạch ở 1900 đơn nộp vào Quebec.
  • Giấy phép cư trú vĩnh viễn hoặc tạm thời – Người đăng ký chương trình khi đầu tư bất động sản, thì có thể nhận được TRP (giấy phép cư trú tạm thời) hoặc PRP (giấy phép cư trú vĩnh viễn) nhanh chóng.
    Malta, Bồ Đào Nha, Hy Lạp cung cấp giấy phép cư trú vĩnh viễn.
  • Thời gian nhập quốc tịch và có quyền công dân – Hầu hết các quốc gia có chương trình định cư không đưa ra chế độ ưu đãi đối với vấn đề nhập lên quốc tịch cho các đương đơn tham gia. Quốc gia nào đưa ra thời gian quy định xét chuyển đổi sang quyền công dân càng ngắn thì càng được tính nhiều điểm ở mục này. 
    Canada có thời gian nhanh nhất là 3 năm khi xét lên quốc tịch cho người tham gia chương trình.

  • Điều kiện cư trú  – Chương trình của quốc gia nào không có yêu cầu cư trú thì điểm sẽ cao hơn. 
    Vương quốc Anh yêu cầu lưu trú 9 tháng mỗi năm, Hoa Kỳ yêu cầu ít nhất là 6 tháng lưu trú để đủ điều kiện nhập quốc tịch.

  • Hạn ngạch / Giới hạn – Không có điểm nào được tính cho các quốc gia ở hạng mục này.

  • Hệ thống giáo dục – Giáo dục là yếu tố quyết định, rất quan trọng đối với các gia đình đăng ký chương trình đầu tư định cư. 
    Mỹ, Canada, Úc, Vương quốc Anh có hệ thống giáo dục được xem là tốt nhất thế giới.

  • Chăm sóc sức khỏe – Đây cũng là yếu tố rất được đương đơn quan tâm, chú trọng xem xét. 
    Malta, Tây Ban Nha có hệ thống chăm sóc sức khỏe được đánh giá là tốt nhất. Mỹ có điểm thấp, vì hệ thống chăm sóc sức khỏe đắt đỏ.

  • Xếp hạng HDI – Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh chất lượng cuộc sống và mức sống tại quốc gia đó. 
    Ireland và Úc đạt điểm HDI cao nhất. 

  • Sức mạnh hộ chiếu – Điều này cho biết số lượng quốc gia cho phép công dân của một nước được phép miễn thị thực du lịch.
  • Giá bất động sản – giá bất động sản tính trên một mét vuông, vì hầu hết các quốc gia cung cấp tùy chọn đầu tư vào bất động sản như một điều kiện để tham gia chương trình định cư. Giá bất động sản càng rẻ thì càng có thêm điểm. 
    Úc có giá bất động sản đắt nhất. Trong khi đó, giá bất động sản là rẻ hơn ở Hy Lạp, và rẻ nhất là ở Bulgaria.

Trong tất cả các hạng mục trên, có 6 tiêu chí quan trọng nhất là:

  • Sự an toàn
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Giáo dục
  • Tự do di chuyển
  • Giá bất động sản
  • Điều kiện phát triển của con người, hay chất lượng cuộc sống

Mức đầu tư tối thiểuChương trình Latviachương trình golden visa Hy Lạp có mức đầu tư yêu cầu rẻ nhất đối với chương trình định cư.EB-5 vẫn ở mức 900.000 đô la, rẻ hơn so với các chương trình thị thực vàng của Châu Âu (Ireland, Vương quốc Anh).Cộng hòa Séc, New Zealand có các chương trình thị thực vàng đắt nhất.Hạn ngạch  EB-5 có hạn ngạch 10.000 visa mỗi năm, Canada giới hạn ở 1,900 đơn đăng ký, thị thực giá trị cao của New Zealand cũng có hạn ngạch 400 visa  mỗi năm.Tất cả các quốc gia khác không có giới hạn đối với đơn nộp vào chương trình định cư.Hình thức đầu tưHầu hết các chương trình định cư đưa ra các hình thức đầu tư như: bất động sản, trái phiếu, tùy chọn kinh doanh (khởi nghiệp, hợp tác) để đủ điều kiện cho con đường xin thẻ tạm trú TRP  hay thường trú PRP.Giấy phép cư trúMalta, Hy Lạp, Síp, Canada, Hoa Kỳ là những quốc gia duy nhất cung cấp tùy chọn thường trú nhân (thẻ xanh) ngay lập tức.Latvia cung cấp nơi thường trú cho các khoản đầu tư trên €250.000 vào trái phiếu hoặc bất động sản.Các chương trình định cư Châu Âu như chương trình Malta, Hy Lạp, Bulgaria cung cấp giấy phép cư trú vĩnh viễn (PRP) có giá trị trong năm năm. Riêng chương trình định cư Síp cấp ngay thẻ cư trú vĩnh viễn không cần gia hạn.Tất cả các quốc gia có thị thực vàng khác ở châu Âu đều cung cấp Giấy phép cư trú tạm thời với hiệu lực hạn chế là 2, 3 năm với khả năng gia hạn.Giá bất động sảnGiá bất động sản là rẻ nhất ở Hy Lạp và Bulgaria. Luxembourg, Canada, Úc, Vương quốc Anh có giá bất động sản đắt nhất tính theo mét vuông. Cụ thể:

  • Hy Lạp – $ 1638
  • Bồ Đào Nha – $ 2996
  • Ai-len – $ 4421
  • Vương quốc Anh – $ 4980
  • Úc – $ 4702
  • Canada – $ 5311

Thời gian lên quốc tịchCác chương trình định cư không cung cấp ưu tiên để nhập quốc tịch. Ở hầu hết các quốc gia, 5 năm là thời gian lưu trú tối thiểu để đủ điều kiện nhập quốc tịch. Canada có số năm thấp nhất (giảm xuống còn 3 năm). Ý và Tây Ban Nha yêu cầu dài nhất, trong 10 năm. Hy Lạp cần 7 năm để đáp ứng điều kiện.Cần lưu ý rằng, hầu hết các nước EU áp đặt yêu cầu về ngôn ngữ và hội nhập văn hóa bản địa nếu thường trú nhân muốn đạt được quyền công dân.Giáo dụcMỹ, Canada, Úc, Anh có hệ thống giáo dục trường đại học tốt nhất trên thế giới. Trong một cuộc khảo sát gần đây đối với các gia đình định cư thông qua chương trình thường trú, đã có nhiều ý kiến rằng yếu tố về giáo dục là một trong những lý do quan trọng hàng đầu để họ lựa chọn nhập cư vào một đất nước khác.Chăm sóc sức khỏeÝ, Tây Ban Nha, Malta, Bồ Đào Nha là các quốc gia có số hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt nhất thế giới, theo như báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO.Hộ chiếu quyền lựcÝ, Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Luxembourg có hộ chiếu EU quyền lực nhất trên thế giới, về số lượng quốc gia ký kết du lịch miễn thị thực cho công dân các nước này.

  • Ý – 187 quốc gia
  • Luxembourg, Tây Ban Nha – 186 quốc gia
  • Anh, Mỹ, Bồ Đào Nha – 185 quốc gia
  • Hy Lạp, Luxembourg, Ireland – 184 quốc gia

Điều kiện cư trúCác chương trình định cư cung cấp thời gian lưu trú tối thiểu ngắn hoặc không có yêu cầu cư trú thì sẽ dễ dàng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Canada, Mỹ và Anh yêu cầu các nhà đầu tư phải chuyển đến và sinh sống ở đó, tức rằng họ cần phải dành thời gian tối thiểu cư trú tại đấy thì mới đủ điều kiện nhập quốc tịch.

  • Bồ Đào Nha – 1-2 tuần
  • Ailen – 1 ngày
  • Vương quốc Anh – 9 tháng mỗi năm
  • Hoa Kỳ (EB-5) – không vắng mặt quá 6 tháng
  • Canada – 1460 ngày
  • Úc SIV – 40 ngày

Chỉ số phát triển con người (HDI)Sự phát triển của con người nghĩa là mở rộng sự phong phú cho cuộc sống con người, thay vì chỉ đơn giản là sự giàu có, thịnh vượng của nền kinh tế nơi con người sinh sống. Đây cũng là một cách tiếp cận mà tập trung vào bản thân mỗi người, tạo cơ hội và lựa chọn cho họ.Chỉ số phát triển con người (HDI) là một chỉ số tổng hợp thống kê về tuổi thọ, giáo dục và chỉ số thu nhập bình quân đầu người, được sử dụng để xếp hạng các quốc gia thành bốn bậc phát triển về con người. Một quốc gia đạt điểm HDI cao hơn khi tuổi thọ của người dân cao hơn, mức độ giáo dục cao hơn và GNI (PPP) bình quân đầu người cao hơn.Úc và Ireland là những quốc gia tốt nhất về phát triển Con người theo UN HDR.

  • Úc – hạng 3
  • Ireland – Hạng 4
  • Hà Lan – Hạng 10
  • Canada – Hạng 12
  • Hoa Kỳ – Hạng 13
  • Malta – Hạng 29
  • Hy Lạp – Hạng 31
  • Bồ Đào Nha – Hạng 41

Bảng xếp hạng hộ chiếu CBI 2019 .
Báo cáo xếp hạng Golden Visa 2019.
(Cre: best-citizenships)

Visa vàng Điểm đánh giá PBS Cấp
 Hy Lạp 84 1
Malta 83 2
Ireland 81 3
 Hoa Kỳ 80 4
 Bồ Đào Nha 80 4
Anh 79 5
Canada 79 5
  Ý 79 5
 Châu Úc 79 5
Hà Lan 78 6
 Tây ban nha 78 6
 Luxembourg 75 7
 Latvia 75 7
 New Zealand 73 8
Thái Lan 71 9
>

This will close in 0 seconds

This will close in 20 seconds